Test Sera: Hướng dẫn sử dụng bộ test kit Sera

HƯỚNG DẪN  SỬ DỤNG BỘ TEST SERA

1.Cách sử dụng: Test kH

  1. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng.
  2. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 5ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
  3. Nhỏ từng giọt thuốc thử vào lọ thủy tinh chứa mẫu nứơc cần kiểm tra, lắc đều mẫu nước sau mỗi giọt cho đến khi chuyển màu từ xanh sang vàng.
  4. Lấy số giọt thuốc thử nhân với 17,9 sẽ tính được hàm lượng mg/l CaCO3 hoặc nhân với 21,8 sẽtính được hàm lượng mg/l HCO3-.

Bảo quản:

Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.

 

  1. 2. Hướng sử dụng: Test pH
  2. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ đầy 5ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
  3. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng. Cho 4 giọt thuốc thử vào lọ thủy tinh chứa mẫu nước cần kiểm tra, đóng nắp lọ, lắc nhẹ rồi mở nắp ra.
  4. So sánh kết quả thử nghiệm với bảng so màu: đặt lọ thủy tinh vào vùng trắng của bảng so màu, đối chiếu giữa kết quả thử nghiệm với bảng so màu rồi xem giá trị pH tương ứng.
  5. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra.

Bảo quản:

Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em

 

  1. 3. Hướng sử dụng: Test NO2
  2. 1.     Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng.
  3. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 5ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
  4. Nhỏ 5 giọt thuốc thử số 1 và 5 giọt thuốc thử số 2 vào lọ chứa mẫu nứơc cần kiểm tra.
  5. Đóng nắp lọ và lắc nhẹ. Mở nắp ra.
  6. Chờ 3-5 phút, sau đó đem đối chiếu với bảng so màu. Nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào.

Bảo quản:

Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em

 

  1. 4. Hướng sử dụng: Test NH4/NH3.
  2. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra. Lắc đều các chai thuốc thử trước khi sử dụng.
  3. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 5ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
  4. Cho 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 1 vào lọ thuỷ tinh chứa mẫu nước cần kiểm tra, đóng nắp và lắc đều.
  5. Mở nắp, cho 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 2 vào lọ, đóng nắp và lắc đều rồi mở nắp ra.

5.Cho tiếp 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 3 vào lọ, đóng nắp lọ, lắc đều.

Chú ý: Nếu mẫu thử là nước ngọt thì chỉ dùng 3 giọt ở mỗi chai thuốc thử 1,2,3.

  1. Sau 5 phút, đối chiếu màu của dung dịch với bảng màu.

Chú ý: Ở bảng so màu, a biểu thị mẫu nước ngọt, b biểu thị mẫu nước mặn

  1. Đối chiếu giá trị NH4+ với giá trị pH để kiểm tra độc tố NH3 có trong nước ao.

Bảo quản:

Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.

 

  1. 5. Hướng sử dụng: Test Oxy.
  2. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ đầy mẫu nước đến mép lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
  3. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng. Nhỏ 6 giọt thuốc thử số 1 + 6 giọt thuốc thử số 2 vào lọ chứa mẫu nước cần kiểm tra, đậy nắp lọ thử ngay sau khi nhỏ (phải đảm bảo không có bất kỳ bọt khí nào trong lọ), lắc đều, sau đó mở nắp lọ ra.
  4. Đặt lọ thử nơi nền trắng của bảng so màu, so sánh màu kết tủa của lọ với các cột màu và xác định nồng độ Oxy (mg/l). Nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào.
  5. 4. Làm sạch trong và ngoài lọ thuỷ tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra.

Bảo quản:

Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.

 

  1. 6. Hướng sử dụng: Test Fe.
  2. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng.
  3. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 5ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
  4. Cho 2 muỗng lường (kèm theo) thuốc thử số 1 vào lọ. Đóng nắp và lắc nhẹ. Thuốc thử không hoà tan hoàn toàn.
  5. Thêm 5 giọt thuốc thử số 2 và lắc nhẹ đều lọ thủy tinh.
  6. Đợi 10 phút sau đó đem đối chiếu với bảng so màu để đọc kết quả. (nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào.)

 

Bảo quản : Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.

 

  1. Hướng dẫn sử dụng: Test Cl
    1 . Làm sạch lọ thủy tinh bằng mẫu nước trong hồ cần kiểm tra , sau đó đổ đầy 10ml mẫu nước trong hồ vào lọ . Lau khô bên ngoài lọ.
    2. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng . Nhỏ 8 giọt thuốc thử số  vào lọ, đóng nắp và lắc đều lọ thủy tinh rồi mở nắp ra.
    3. Kiểm tra phản ứng màu ngay sau đó. Đặt lọ thử nơi nền trắng và so màu (Nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào.)
    4. Nếu không có sự thay đổi màu sắc so với mẫu nước ban đầu thì mẫu nước không có Clo. Hàm lượng Clo gây hại ở mức 0.02mg/l tương đương với mẫu nước nhuốm sang màu vàng. Nếu làm lượng Clo cao hơn mức 0.02mg/l thì mẫu thử có màu hơi đỏ.

Bảo Quản :
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.

  1. Hướng dẫn sử dụng: Test Ca
    1. Làm sạch trong và ngoài lọ thuỷ tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng.
    2. Rửa lọ thuỷ tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó cho 5 ml mẫu nước cần kiểm tra vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
    3. Nhỏ 8 giọt thuốc thử ở chai số 1 , sau đó lắc tròn đều nhẹ nhàng. Dung dịch trong chai sẽ kết tủa nhưng sẽ không ảnh hưởng gì đến kết quả kiểm tra .
    4. Thêm 1 muỗng bột lường ( kèm theo bộ test ) thuốc thử số 2 vào lọ. Lắc tròn đều nhẹ nhàng cho đến khi lượng bột tan hết .
    5. Nhỏ từng giọt thuốc thử ở chai số 3 vào lọ ( lắc đều lọ nước sau mỗi giọt ) cho đến khi màu của dung dịch trong lọ chuyển từ màu hồng tím sang màu xanh .
    6. Lấy số giọt ở chai thuốc số 3 được nhỏ vào đem nhân với 20 sẽ tương ứng với độ Ca của mẫu nước. (ví dụ: 15 giọt x 20 = 300 mg calcium / lít)
    7. Hàm lượng Calcium lý tưởng trong nước mặn là từ 400mg/l – 450mg/l .

Bảo Quản :
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.  

 

  1. 9. Hướng dẫn sử dụng: Test Mg
  2. Rửa lọ thuỷ tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra , Lau khô bên ngoài lọ.
    2. Rửa ống tiêm nhiều lần bằng nước cần kiểm tra ( kèm theo trong bộ test ) . Sau đó hút 2 ml mẫu nước cần kiểm tra và bơm vào lọ .
    3. Nhỏ 6 giọt thuốc thử ở chai số 1 , sau đó lắc tròn đều nhẹ nhàng . Dung dịch trong chai sẽ kết tủa nhưng sẽ không ảnh hưởng gì đến kết quả kiểm tra .
    4. Thêm 1 muỗng bột lường ( kèm theo bộ test ) thuốc thử số 2 vào lọ . Lắc tròn đều nhẹ nhàng cho đến khi lượng bột tan hết .
    5. Nhỏ từng giọt thuốc thử ở chai số 3 vào lọ ( lắc đều lọ nước sau mỗi giọt ) cho đến khi màu của dung dịch trong lọ chuyển từ màu hồng sang màu xanh . Ghi lại số lượng giọt đã sử dụng ( lần thử 1 ).
    6. Làm sạch lọ thử , rửa bằng nước máy . Sau đó rửa lại nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra , đổ hết nước rửa ra và lau khô bên ngoài .
    7. Dùng ống tiêm hút 2ml mẫu nước cần kiểm tra bơm vào lọ .
    8. Nhỏ 6 giọt thuốc thử ở chai số 4 vào lọ , sau đó lắc tròn đều nhẹ nhàng . Dung dịch trong chai sẽ kết tủa nhưng sẽ không ảnh hưởng gì đến kết quả kiểm tra .
    9. Thêm 1 muỗng bột lường ( kèm theo bộ test ) thuốc thử số 5 vào lọ . Lắc tròn đều nhẹ nhàng cho đến khi lượng bột tan hết .
    10. Nhỏ từng giọt thuốc thử ở chai số 3 vào lọ ( lắc đều lọ nước sau mỗi giọt ) cho đến khi màu của dung dịch trong lọ chuyển từ màu đỏ sang màu xanh lá . Ghi lại số lượng giọt đã sử dụng ( lần thử 2 ) .
    11. Lấy số giọt ở ( lần thử 2 ) trừ đi số giọt ở ( lần thử 1 ) rồi đem nhân với 60 sẽ tương ứng với hàm lượng Magnesium có trong mẫu nước. (ví dụ: lần thử 1 dùng 4 giọt , lần thử 2 dùng 24 giọt . Kết quả sẽ là ( 24 – 4 ) x 60 = 1.200 mg / lít magnesium ).
    12. Hàm lượng Magnesium lý tưởng trong nước mặn là khoảng 1.300 mg/l .

Bảo Quản :
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.

 

  1. 10. Hướng dẫn sử dụng:Test NO3

1 . Làm sạch lọ thủy tinh bằng mẫu nước trong hồ cần kiểm tra , sau đó đổ đầy 10ml mẫu nước trong hồ vào lọ . Lau khô bên ngoài lọ.
2. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng . Nhỏ 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử số 1 và lắc đều .
3. Nhỏ tiếp 6 giọt thuốc thử của chai thuốc số 2 và lắc đều .
4. Thêm một muỗng lường bột thuốc của chai số 3 vào lọ chứa mẫu nước cần kiểm tra .
5. Đóng nắp lọ, lắc mạnh trong 15 giây .
6. Mở nắp ra , nhỏ tiếp 6 giọt thuốc thử số 4 vào đậy nấp lại và lắc đều lọ thử .
7. Đợi 5 phút đối chiếu với bảng so màu . Nên thực hiện việc so màu dưới ánh sáng tự nhiên, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào.

Bảo Quản :
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.

 

  1. 11. Hướng dẫn sử dụng:Test gH
  2. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh trước và sau mỗi lần kiểm tra. Lắc đều chai thuốc thử trước khi sử dụng.
    2. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 5ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
    3. Nhỏ từng giọt thuốc thử vào mẫu nước cần kiểm tra (lắc đều lọ nước sau mỗi giọt) cho đến khi màu của dung dịch trong lọ chuyển từ màu đỏ sang màu xanh lá cây.
    4. Số giọt được nhỏ vào tương ứng với độ cứng của mẫu nước. (ví dụ: 5 giọt = 5odGH), lấy số giọt nhân với 17.9 sẽ tính được kết quả gH theo đơn vị ppm.

Bảo quản: Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em

  1. 12. Hướng dẫn sử dụng:Test PO4
  2. Làm sạch lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ đầy 10ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.
    2. Nhỏ 6 giọt thuốc thử số 1 vào lọ, lắc tròn.
    3. Nhỏ tiếp 6 giọt thuốc thử số 2 vào lọ, lắc tròn.
    4. Thêm 1 muỗng lường (kèm theo bộ test) thuốc thử số 3 vào lọ. Đóng nắp và lắc tròn đều.
    5. Mở nắp lọ, đợi 5 phút rồi đem so với bảng so màu, sử dụng thang “10ml+0ml” để đọc kết quả. Nếu mẫu nước có màu xanh sậm thì hàm lượng PO4 là 2mg/l hoặc nhiều hơn. Tiếp tục lặp lại phép thử bằng cách pha loãng mẫu nước như các bước sau.
    6. Rửa lọ thuỷ tinh bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ đầy 5ml mẫu nước cần đo + 5ml nước cất (hoặc nước aqua dest) vào lọ.
    7. Lặp lại bước 2 đến bước 4.
    8. Mở nắp lọ, đợi 5 phút rồi đem so với bảng so màu, sử dụng thang “5ml+5ml” để đọc kết quả. Nếu mẫu nước có màu xanh sậm thì hàm lượng PO4 là 4mg/l hoặc nhiều hơn. Trong trường hợp này, tiếp tục pha loãng mẫu nước ở mức “2ml mẫu nước + 8ml nước cất” và lặp lại các bước 2,3,4 và sử dụng thang “2ml+8ml” để đọc kết quả.
    9. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra.

Bảo quản:
Đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.